Sự khác biệt giữa Universal Analytics (GA3) và Google Analytics 4 (GA4)

Giúp bạn nhận biết được những khác biệt chính giữa GA3 và GA4. GA4 là một phiên bản nâng cấp từ Firebase chứ không phải là từ Universal Analytics. Và có thể Google sẽ dùng GA4 để thay thế hoàn toàn GA3 trong tương lai.

0

Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết được những khác biệt chính giữa GA3 và GA4. GA4 là một phiên bản nâng cấp từ Firebase chứ không phải là từ Universal Analytics. Trong giai đoạn đầu, Google khuyến khích nên sử dụng GA3 và GA4 song song để tránh ảnh hưởng dữ liệu GA3 hiện tại, đồng thời thu thập dữ liệu trên GA4 ngay từ bây giờ để lưu trữ nhiều dữ liệu đến khi GA4 ra phiên bản chính thức. Và có thể Google sẽ dùng GA4 để thay thế hoàn toàn GA3 trong tương lai.

Vậy GA3 và GA4 có những khác biệt nào:

#1 Measurement Model (Mô hình đo lường)

GA3 sử dụng mô hình dựa trên session để đo lường dữ liệu pageviews, events, transactions.

GA4 sử dụng mô hình dựa trên event để đo lường dữ liệu như: session_start (GA3 session là chỉ số của phiên truy cập với scope là session, còn trên GA4 phiên truy cập đã chuyển đổi thành event session_start) , pageviews, purchase,…

Việc GA4 thay đổi mô hình đo lường, giúp cho doanh nghiệp có thể đo lường chi tiết hành vi của khách hàng hơn và dễ dàng làm báo cáo hơn so với GA3.

#2 Reporting

Ngày nay, hành trình của khách hàng từ lúc biết đến thương hiệu cho tới khi mua và sử dụng thương hiệu ấy trải qua rất nhiều quá trình. Những nghiên cứu từ các chuyên gia cho chúng ta biết được rằng:

  • Người dùng sẽ đi qua nhiều điểm tiếp xúc (more touchpoints) trước khi mua một sản phẩm
  • Người trưởng thành dùng từ 2-3 thiết bị để truy cập web và app, họ có thể bắt đầu truy cập trên một thiết bị nhưng hoàn tất mua hàng trên một thiết bị khác
  • Giá trị mang lại của những người mua sắm đa kênh gấp 3 lần khách hàng thông thường

Với tình hình trên GA3 đang không giải quyết được vấn đề nhận biết một người dùng sử dụng đa thiết bị và hành trình từ web sang app của những người dùng đó.

GA4 ra đời với mục đích hợp nhất dữ liệu của cả web và app, sử dụng thuật toán mới để xác định lại tập người dùng nhờ vào Google Signal, lúc này bạn có thể xác định được user nào dùng web và android hoặc web và iOS hoặc là trên cả 3 thiết bị nhờ báo cáo cross-platform

 

 

 

 

 

 

 

#3 Conversion (Goal)

Việc tạo conversion trên GA4 dễ dàng hơn rất nhiều so với GA3

Cách tạo conversion (goal) trên GA3 với goal type là event:

Bước 1: Setup event  bằng Google Tag Manager hoặc analytics.js, gtag.js và có dữ liệu trong báo cáo event

 

 

 

 

 

Bước 2: Admin -> View -> Goals, Click create New Goal

Bước 3: Cài đặt Goal

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó quá trình cài đặt Goal sẽ mất từ 3-5 bước nhỏ khác

Cách tạo conversion (goal) trên GA4 

Bước 1: Setup event  bằng Google Tag Manager hoặc analytics.js, gtag.js và có dữ liệu trong báo cáo events

Bước 2: Click bật Mark as convension để đánh dấu event đó là event chuyển đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách cách event được chỉ định là conversion sẽ được hiển thi tại báo cáo Convensions

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

#4 Custom Dimension and Custom Metric

GA3 và GA4 khác nhau từ số lượng, scope, cách cấu hình trên Property và Google Tag Manager (GTM), cụ thể như sau:

Số lượng:

 

 

 

Scope:

Một trong những vấn đề cần cân nhắc khi tạo custom dimension và metric chính là scope của chúng, và chúng có sự khác biệt cụ thể như sau:

 

 

 

 

Cấu hình:

Custom dimension và metric được GA3 cung cấp 1 mã định danh (index) khi tạo mới và mã này sẽ được sử dụng trong cấu hình tag GTM để đẩy dữ liệu về GA3. Trong khi đó GA4 sẽ yêu cầu nhập parameter event và chúng cũng sẽ được cấu hình trên tag GTM để đẩy dữ liệu về GA4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

#5 Data Retention

Tính năng “User and event data retention” được dùng để set thời gian mà GA lưu trữ dữ liệu của user trước khi tự động xóa

GA3 có 5 mức chọn thời gian: 14 tháng, 26 tháng, 38 tháng, 50 tháng và không giới hạn thời gian

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GA4 có 2 mức thời gian: 2 tháng và 14 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

#6 Tracking Code

Tracking ID trên GA4 có tên gọi là mesurement ID, chuỗi ký tự bắt đầu bới G- (e.g. G-LAKSFFA421), còn GA3 là UA- (e.g. UA-123242129-6)

 

#7 Analysis Reports

Các báo cáo Analysis trước đây chỉ dành cho các khách hàng 360, giờ đây GA4 đã được áp dụng tính năng này để phân tích nâng cao, các báo cáo này sẽ giúp bạn phân tích hành trình của khách hàng trên cả app và web. Chi tiết tính năng và cách sử dụng các báo cáo, bạn có thể đọc tại đây

 

#8 BigQuery

Một trong những khác biệt lớn nhất của GA4 chính là được tích hợp tính năng BigQuery, trước đây tính năng này chỉ áp dụng cho khách hàng 360.

Với 10G miễn phí mỗi tháng, bạn có thể dùng SQL để truy vấn dữ liệu theo nhu cầu. Điều này sẽ giúp bạn phân tích ở mức độ cao hơn và dễ dàng hiểu hành vi người dùng hơn

 

#9 Interface (Giao diện)

Giao diện của GA3 và GA4 hoàn toàn khác nhau trên tất cả các báo cáo, do đó Google có lời khuyên bạn nên quen dần với GA4 trước khi phiên bản chính thức được ra mắt. Nếu so về số lượng báo cáo GA4 sẽ ít báo cáo hơn hẳn GA3 như Landing Page, Site Speed, Frequency & Recent, Sale Performance,…..

Home:

 

Real time:

 

#10 View

GA4 sẽ chỉ có Account và Property, không có View như GA3.

Trên GA3 bạn có thể tạo nhiều view cho web (hơn 1 web) hoặc app (hơn 1 app), trong khi đó GA4 sẽ là sự tổ hợp chung của các web và app bằng cách tạo data stream.

GA4 vẫn còn trong quá trình cập nhật và sẽ có những thay đổi trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên 10 đặc điểm trên sẽ không có sự thay đổi cho đến khi GA4 ra phiên bản chính thức năm 2022.

Dưới đây là phần tổng kết các điểm khác biệt của GA3 và GA4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người viết:  Dung Nguyễn

Editor: Viet Tran